Quyền lực ngôn ngữ thể hiện qua hành động chê bai trong tiếng Việt: Nghiên cứu trường hợp một chương trình truyền hình thực tế

Các tác giả

  • Trần Thị Thúy Hằng Tác giả
  • TS Đinh Lư Giang Tác giả

Từ khóa:

hành động chê bai, quyền lực diễn ngôn, truyền hình thực tế

Tóm tắt

Trong giao tiếp, đặc biệt là trong các tình huống mang tính chính thức và có khả năng không cân xứng về quyền lực, hành động ngôn từ chê bai không chỉ thể hiện thái độ đánh giá tiêu cực mà còn đóng vai trò như một chiến lược diễn ngôn nhằm thực thi và duy trì quyền lực xã hội. Nghiên cứu này khảo sát hành động ngôn từ chê bai trong tiếng Việt dựa trên cứ liệu chương trình truyền hình thực tế Cơ hội cho ai (Whose Chance). Trên cơ sở khung lý thuyết phân tích diễn ngôn phê phán của Fairclough (1989), nghiên cứu làm rõ cách lời chê được sử dụng như một cơ chế thực thi quyền lực trong bối cảnh giao tiếp tuyển dụng công khai. Kết quả cho thấy lời chê trong chương trình không chỉ thực hiện chức năng biểu cảm mà còn là công cụ được sử dụng để kiểm soát tương tác, xác lập chuẩn mực năng lực và định hướng hành vi của ứng viên. Qua đó, hành động ngôn từ chê bai trở thành một hình thức thực thi quyền lực diễn ngôn mềm trong giao tiếp thể chế công khai.

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

[1] J. L. Austin, How to do things with words, Harvard University Press, Cambridge, 1962

[2] Penelope Brown, Stephen C. Levinson, Politeness: Some universals in language usage, Cambridge University Press, Cambridge, 1987

[3] Đỗ Hữu Châu, Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2003 [trans: Do Huu Chau, General Linguistics, Vol. 2, Educational Publishing House, Hanoi, 2003]

[4] Jonathan Culpeper, Impoliteness: Using language to cause offence, Cambridge University Press, Cambridge, 2011

[5] Nguyễn Đức Dân, Ngữ dụng học, tập 1, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2000 [trans: Nguyen Duc Dan, Pragmatics, Vol. 1, Educational Publishing House, Hanoi, 2000]

[6] Norman Fairclough, Language and power, 1st ed. 1989, 2nd ed. 2001, Longman, London, 2001

[7] Michel Foucault, The archaeology of knowledge and the discourse on language, A. M. Sheridan Smith dịch, Pantheon Books, New York, 1972

[8] Nguyễn Thiện Giáp, Dụng học Việt ngữ, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2000 [trans: Nguyen Thien Giap, Vietnamese pragmatics, Vietnam National University Press, Hanoi, 2000]

[9] Nguyễn Thị Hai, “Hành động từ chối trong tiếng Việt hiện đại”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1, 2001 [trans: Nguyen Thi Hai, “Refusal speech acts in modern Vietnamese”, Language Journal, Issue 1, 2001]

[10] Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2004 [trans: Cao Xuan Hao, Vietnamese: Functional Grammar, Educational Publishing House, Hanoi, 2004]

[11] Lê Văn Hoà, “Thể diện trong nghiên cứu tâm lý học”, Tạp chí Tâm lý học, số 04, 2021 [trans: Le Van Hoa, “Face in Psychological Research”, Journal of Psychology, No. 4, 2021]

[12] Janet Holmes, Women, men and politeness, Longman, London, 1995 [trans: Le Van Hoa, “Face in psychological research”, Journal of Psychology, No. 04, 2021]

[13] Vũ Thị Thanh Hương, “Khái niệm thể diện và ý nghĩa đối với việc nghiên cứu ứng xử lịch sự”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1, 2002 [trans: Vu Thi Thanh Huong, “The concept of face and its significance for politeness research”, Language Journal, No. 1, 2002]

[14] Geoffrey N. Leech, Principles of pragmatics, Longman, London, 1983

[15] Stephen C. Levinson, Pragmatics, Cambridge University Press, Cambridge, 1983

[16] Miriam A. Locher, Power and politeness in action: Disagreements in oral communication, Mouton de Gruyter, Berlin, 2004

[17] Miriam A. Locher, Richard J. Watts, “Politeness theory and relational work”, Journal of Politeness Research, Vol. 1(1), 2005. DOI: https://doi.org/10.1515/jplr.2005.1.1.9

[18] Nguyễn Thị Thùy Minh, Criticizing and responding to criticism in a foreign language: A study of Vietnamese learners of English, Luận án Tiến sĩ, Đại học Auckland, New Zealand, 2005

[19] Trần Kim Phượng, “Khen, chê và lịch sự”, Tạp chí Khoa học Xã hội, số 7(131), 2009 [trans: Tran Kim Phuong, “Praise, criticism, and politeness”, Social Sciences Journal, Issue 7(131), 2009]

[ư Harvey Sacks, Emanuel A. Schegloff, Gail Jefferson, “A simplest systematics for the organization of turn-taking for conversation”, Language, Vol. 50(4), 1974. DOI: https://doi.org/10.2307/412243

[20] John R. Searle, Speech acts: An essay in the philosophy of language, Cambridge University Press, Cambridge, 1969

[21] John R. Searle, “Indirect speech acts”, trong Peter Cole, Jerry L. Morgan (Biên tập), Syntax and semantics 3: Speech acts, Academic Press, New York, 1975

[22] John R. Searle, Expression and meaning: Studies in the theory of speech acts, Cambridge University Press, Cambridge, 1979

[23] Max Weber, Economy and society: An outline of interpretive sociology, University of California Press, Berkeley, 1978

Tải xuống

Đã Xuất bản

12-08-2026

Số

Chuyên mục

NGÔN NGỮ HỌC

Cách trích dẫn

Quyền lực ngôn ngữ thể hiện qua hành động chê bai trong tiếng Việt: Nghiên cứu trường hợp một chương trình truyền hình thực tế. (2026). Tạp Chí Khoa học Xã hội Và Kinh Tế, 02(03), 51-61. https://khoahocphaplyvietnam.edu.vn/sse/article/view/709